Hướng dẫn thực hiện đặc xá năm 2022

Ẩm thực
Rate this post

Đối tượng được đặc xá

Hướng dẫn số 73 / HD-HĐĐVĐX hướng dẫn cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục xét đặc xá năm 2022. Cụ thể, đối tượng được xét đặc xá gồm:

1. Người bị kết án tù có thời hạn, tù chung thân được giảm thời hạn tù đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện (sau đây gọi là phạm nhân).

2. Người được tạm hoãn chấp hành án phạt tù.

Hình minh họa

Hướng dẫn điều kiện đề nghị đại xá

Về một số quy định tại Điều 3 Quyết định đặc xá năm 2022 (điều kiện đề nghị đặc xá), Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quyết định đặc xá năm 2022 là quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Luật đặc xá và đã được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số. Số 52/2019 / Nghị định-CP ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đặc xá (sau đây viết tắt là Nghị định số 52).

Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 133/2020 / NĐ-CP ngày 09/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự thì được xếp vào diện chấp hành. một bản án tù. quý II ngày 25 tháng 5. Vì vậy, ngoài những quý đã đủ thời gian được xếp loại trong thời gian chấp hành án phạt tù được xếp loại khá, tốt thì kỳ tiếp theo kể từ ngày 26/5/2022 đến ngày mãn hạn tù. , trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện họp xét đề nghị đặc xá. Cơ quan Công an cấp huyện nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

Đối với phạm nhân đang được tạm hoãn chấp hành án phạt tù hoặc bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đã trở về trại giam, trại tạm giam thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện tiếp tục chấp hành án. . Ngoài những khu đã có đủ thời gian trong thời gian chấp hành án phạt tù được xếp loại khá, tốt còn phải do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quản lý hoặc phân công. đơn vị quân đội trong thời gian thi hành án. bị tạm đình chỉ hoặc cơ sở chữa bệnh đang trong thời gian áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh xác nhận trong thời gian bị tạm đình chỉ hoặc bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đã chấp hành đúng quy định. của luật.

2. Thời gian đã chấp hành án phạt tù là thời gian bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, không kể thời gian. cho phép. cho tại ngoại, hoãn, tạm đình chỉ, giảm thời gian chấp hành án phạt tù. Thời gian bị bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án cũng được tính vào thời gian chấp hành án phạt tù.

Thời gian được giảm thời gian chấp hành án phạt tù được tính trừ vào thời gian chấp hành án phạt tù còn lại.

Ví dụ: Nguyễn Văn A bị kết án 12 năm tù, bị bắt ngày 31/8/2013, đến ngày 31/8/2022, Nguyễn Văn A đã thực chấp hành được 9 năm, được giảm thời hạn chấp hành. Nếu bị phạt tù 3 lần, tổng cộng là 2 năm, thời hạn phạt tù còn lại là 1 năm.

3. Đối với quy định về thi hành hình phạt bổ sung tiền phạt, nộp án phí, thực hiện nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ dân sự khác:

Phạm nhân hoặc người đang được hưởng án treo chưa chấp hành xong hình phạt bổ sung là tiền phạt hoặc đã nộp án phí nhưng được Tòa án quyết định miễn tiền phạt, phải nộp án phí thì cũng được: Quyết định tại điểm c khoản 1, Điều 3 Quyết định đại xá năm 2022 (sau khi chấp hành xong hình phạt bổ sung, đã nộp án phí).

Phạm nhân hoặc người đang được hưởng án treo đã chấp hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường và các nghĩa vụ dân sự khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 của Quyết định đại xá năm nay. Năm 2022 là một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 52. Ngoài ra, một số trường hợp sau đây cũng được coi là đã chấp hành xong việc bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ dân sự khác:

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải thực hiện xong nghĩa vụ cấp dưỡng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc đã thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng một lần được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú chấp thuận. hoặc có xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ án. Nếu nghĩa vụ cấp dưỡng mới thực hiện được một phần hoặc chưa thực hiện xong nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải có sự thỏa thuận và xác nhận của người đại diện hợp pháp của người bị thiệt hại hoặc người được cấp dưỡng về việc không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. đang hoặc không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo bản án, quyết định của Tòa án và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan thi hành án dân sự đang giải quyết vụ việc đó.

Trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi mà bản án, quyết định của Tòa án giao trách nhiệm bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự khác cho cha, mẹ hoặc người giám hộ thì phải có tài liệu chứng minh tội phạm. chứng minh cha, mẹ hoặc người giám hộ đã chấp hành xong việc bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự khác, bao gồm: Biên lai, hóa đơn, tài liệu chứng minh việc này hoặc quyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền hoặc văn bản thỏa thuận của người được thi hành án hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc không phải thi hành bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự khác theo bản án, quyết định của Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan thi hành án dân sự. đang thụ lý vụ án, hoặc các tài liệu, chứng từ khác chứng minh điều này.

Trường hợp người bị kết án phạt tù đã hoàn thành một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự khác nhưng thuộc trường hợp kinh tế đặc biệt khó khăn mà chưa có đủ điều kiện đó. tiếp tục thi hành phần còn lại theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Quyết định đại xá năm 2022 thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 52 .

4. Những trường hợp có công lớn trong thời gian chấp hành án phạt tù, mắc bệnh hiểm nghèo, ốm đau thường xuyên không tự chăm sóc được, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, bản thân là người lao động. Hành vi gia đình duy nhất quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định đại xá năm 2022 thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định số 52.

Leave a Reply

Your email address will not be published.