Nội dung Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ

Ẩm thực
Rate this post

Nội dung Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ thể hiện ở 7 nhóm chính sách lớn.

Luật sửa đổi, bổ sung 102 Điều của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá, Luật Hải quan, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công để bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật.

Hình minh họa.

Nội dung Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ được thể hiện ở 7 nhóm chính sách lớn, với một số quy định cụ thể như sau:

Chính sách 1: Đảm bảo quy định rõ ràng về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan trong các trường hợp chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan.

Điểm nổi bật của Luật là quy định cho phép chuyển giao quyền sử dụng một số quyền nhân thân theo thỏa thuận (ví dụ thỏa thuận đặt tên tác phẩm) phù hợp với đặc thù của lĩnh vực quyền tác giả nhằm giải quyết những vướng mắc còn tồn tại. trong thực tế thời gian qua, chẳng hạn như trường hợp cần đổi tên tác phẩm, sửa đổi, nâng cấp chương trình máy tính …

Chính sách 2Khuyến khích sáng tạo, khai thác và phổ biến sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra từ ngân sách nhà nước.

Luật quy định việc trao quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng được tạo ra từ ngân sách nhà nước một cách tự động và không phải bồi thường cho tổ chức trực tiếp chủ trì theo Luật (và trở thành chủ sở hữu khi các đối tượng này được cấp văn bằng bảo hộ); đồng thời, bổ sung các quy định để Nhà nước vẫn kiểm soát được nhằm bảo đảm khai thác có hiệu quả, bảo đảm cân đối lợi ích giữa tổ chức chủ trì (chủ văn bằng bảo hộ) với lợi ích của Nhà nước với tư cách là “nhà đầu tư” và lợi ích của xã hội.

Chính sách 3: Tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp. Theo đó, dù quyền tự động được xác lập mà không phải đăng ký (trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan) hay phải đăng ký (trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp) thì các quy định liên quan đến thủ tục, thời hạn, thành phần hồ sơ … vẫn được tiếp tục được hoàn thiện theo hướng gọn nhẹ, nhanh chóng, thuận tiện, minh bạch để khuyến khích và tăng cường hoạt động đăng ký, xác lập quyền sở hữu trí tuệ, tạo cơ hội bằng chứng vững chắc trong việc xác định chủ thể quyền và đối tượng được bảo hộ, làm tiền đề cho việc khai thác quyền. như việc thực thi các quyền trong tương lai.

Chính sách 4: Đảm bảo mức độ bảo vệ cân bằng và đầy đủ trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Các sửa đổi liên quan đến cả ba lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng, bao gồm cả việc bổ sung một số ngoại lệ không vi phạm. quyền tác giả, quyền liên quan, hạn chế quyền tác giả, quyền liên quan nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa chủ thể quyền tác giả với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và công chúng tiếp cận quyền tác giả. Các sản phẩm; việc bổ sung một số quy định nhằm kiểm soát sáng chế sử dụng nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen; bổ sung một số căn cứ hủy bỏ hiệu lực, hiệu lực của văn bằng bảo hộ; xử lý xung đột giữa nhãn hiệu và tên giống cây trồng, đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan …

Chính sách 5: Tăng cường hiệu quả của các hoạt động hỗ trợ sở hữu trí tuệ. Các nội dung sửa đổi nhằm thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ cho hệ thống sở hữu trí tuệ (bao gồm cả hoạt động đại diện và giám định), cụ thể là sửa đổi, bổ sung một số quy định theo hướng cởi mở hơn nhằm tạo ra sự cạnh tranh hơn trong cung cấp dịch vụ đại diện (phân chia đại diện theo lĩnh vực; nới lỏng điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề đại diện tùy theo lĩnh vực); sửa đổi quy định về giám định theo hướng phân định rõ phạm vi giữa giám định sở hữu trí tuệ và giám định tư pháp về sở hữu trí tuệ; làm rõ ý nghĩa dựa trên bằng chứng của các kết luận giám định sở hữu trí tuệ.

Chính sách 6: Nâng cao hiệu quả hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Các quy định liên quan đến bảo hộ quyền được sửa đổi nhằm đảm bảo cơ chế bảo hộ quyền SHTT hiệu quả hơn, trong đó đáng chú ý là bổ sung quy định về thẩm quyền chủ động áp dụng các biện pháp kiểm soát tại biên giới nếu trong quá trình kiểm tra, giám sát, kiểm soát, cơ quan hải quan nhận thấy có căn cứ rõ ràng nghi ngờ hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu là hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ.

Chính sách 7: Đảm bảo thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các cam kết quốc tế về bảo hộ sở hữu trí tuệ của Việt Nam trong quá trình hội nhập. Một số nội dung sửa đổi, bổ sung cần quan tâm là liên quan đến các biện pháp công nghệ bảo vệ quyền và thông tin quản lý quyền đảm bảo thực thi trong môi trường số; về quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông; về bảo hộ nhãn hiệu âm thanh; về cơ chế đảm bảo thông tin cho các chủ sở hữu sáng chế thực hiện các quyền của mình trong thủ tục cấp phép lưu hành trên thị trường đối với các sản phẩm dược; nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu bí mật trong các đơn xin cấp phép hóa chất nông nghiệp; cơ chế bồi thường cho chủ sở hữu bằng sáng chế vì sự chậm trễ trong việc cấp phép lưu hành các sản phẩm dược phẩm …

Anh minh

Leave a Reply

Your email address will not be published.